Nghĩa · Meaning
giảm giá
Cách dùng · Usage
Discount dùng rất thường trong mua sắm: hỏi cửa hàng có giảm không, nói mã khuyến mãi, hoặc so giá vé, giày, khóa học. Có thể nói get a discount, offer a discount, student discount.
Sắc thái · Nuance
“Discount” nhấn mạnh số tiền hoặc tỷ lệ được trừ khỏi giá gốc, còn “sale” thường chỉ đợt bán hạ giá. Chẳng hạn, “a 20 percent discount” nói rõ mức giảm; sản phẩm vẫn có thể đắt. “Coupon” là phiếu hoặc mã dùng để nhận mức giảm đó.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Câu “Can you discount me?” dễ xuất hiện khi dùng “giảm giá” như một động từ áp trực tiếp cho người, nhưng tự nhiên hơn là “Can you give me a discount?”. Với phần trăm, phải nói “a 20 percent discount”, không nói “20 discount”; giá sau giảm là “discounted price”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“They gave me a 20% discount on the shoes.”
Họ đã giảm giá 20% cho đôi giày cho tôi.
“Is there a discount if I buy two?”
Có được giảm giá không nếu tôi mua hai cái?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- there a→there‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- discount if→discount‿ifNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Students get a discount at the cinema.”
Học sinh được giảm giá ở rạp chiếu phim.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- get a→get‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- discount at→discount‿ətNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →