Nghĩa · Meaning
(nước sốt, gia vị) để riêng bên cạnh, không trộn vào món ăn
Cách dùng · Usage
On the side rất hay dùng khi gọi món. Nói với phục vụ nếu muốn sốt, siro, bơ, nước chấm để riêng, để tự quyết định cho bao nhiêu hoặc tránh làm món bị ướt.
Sắc thái · Nuance
Dịch là “để riêng bên cạnh” dễ làm người Việt nghĩ chỉ là vị trí ở mép đĩa. Trong nhà hàng, on the side là cách gọi tự nhiên để yêu cầu sốt/gia vị không trộn vào món, lịch sự và rất khẩu ngữ.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Nói “Put the sauce beside” chỉ mô tả vị trí và nghe như yêu cầu đặt chai sốt cạnh món ăn. Khi muốn sốt được để riêng, hãy gọi “Can I have the sauce on the side?” Ngoài ra, “work on the side” là làm thêm, không phải làm việc ở bên cạnh.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Could I have the sauce on the side, please?”
Cho tôi nước sốt để riêng được không ạ?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Could I→could‿iNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- sauce on→sauce‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Can you put the syrup on the side for me?”
Bạn để si-rô riêng ra giúp tôi được không?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- syrup on→syrup‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I'll take the salad with dressing on the side, please.”
Cho tôi phần salad với nước trộn để riêng nhé.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →