Nghĩa · Meaning
giữ quyền phát biểu trong cuộc họp hay buổi thuyết trình
Cách dùng · Usage
Nói khi một người đang giữ lượt nói trước nhóm, thường trong họp, hội thảo, thuyết trình: tiếp tục trình bày, trả lời câu hỏi khó, hoặc nói thêm vài phút để người khác chuẩn bị số liệu.
Sắc thái · Nuance
“Hold the floor” nói về việc một người đang có quyền phát biểu và tiếp tục chiếm không gian diễn thuyết trong cuộc họp hay tranh luận. Cụm này năng động hơn “có quyền nói”; tùy giọng điệu, nó có thể khen sức thuyết phục hoặc chê nói quá lâu.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Câu “She held floor for ten minutes” thiếu mạo từ; phải nói “She held the floor for ten minutes”. Do tiếng Việt không có hệ thống mạo từ, người học dễ bỏ “the” hoặc thay bằng “a”, nhưng đây là thành ngữ cố định và không chỉ có nghĩa đứng trên sân khấu.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“She held the floor confidently even when the questions became difficult.”
Cô ấy tự tin giữ quyền phát biểu ngay cả khi câu hỏi trở nên khó.
“Please hold the floor for two minutes while I find the latest numbers.”
Xin hãy giữ mạch nói trong hai phút trong khi tôi tìm số liệu mới nhất.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- minutes→minuᴅesÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- while I→while‿iNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- latest→laᴅestÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“At lunch, the chef held the floor while explaining the tasting menu.”
Trong bữa trưa, đầu bếp giữ vai trò trung tâm cuộc trò chuyện khi giới thiệu thực đơn nếm thử.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →